tu di huan cua co truong lao hoa thuong tri quang nghi ve chanh phap

Từ Di huấn của Cố Trưởng lão Hòa thượng Trí Quang nghĩ về chánh pháp

Nói về Tổ thầy, những bậc sáng đạo đã để lại công hạnh, di huấn cho đời sau của hàng thánh tăng ở nước ta chắc nhiều người đã rõ. Nhưng trong tháng năm này, Di huấn của cố Đại lão HT Trí Quang đến với chúng ta thật sự có ý nghĩa về việc tiếp nối sự biểu hiện giữ gìn của chánh pháp.
  • Hòa Thượng Thích Thiện Chơn (1914-1992)

    Hòa thượng pháp danh Kiểu Lợi, pháp hiệu Ngộ Chơn, pháp tự Thiện Chơn, thế danh Trần Thanh, sinh năm Giáp Dần (1914), tại xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ngài là trưởng nam trong một gia đình trung nông Nho giáo, nhưng lại qui ngưỡng Phật giáo.
  • Hòa Thượng Thích Hoằng Đức (1888-1992)

    Hòa thượng Thích Hoằng Đức, thế danh Nguyễn Văn Cự, sinh năm Mậu Tý (1888), tại làng Nhơn Thạnh Trung, thị xã Tân An, tỉnh Long An, húy Nhật Phú, pháp tự Như Thuận, pháp hiệu Hoằng Đức.
  • Hòa Thượng Thích Thiền Tâm (1925-1992)

    Hòa thượng pháp danh Thiền Tâm, pháp hiệu Liên Du, tự Vô Nhất thuộc dòng Lâm Tế Chánh Tông đời thứ 43, thế danh Nguyễn Nhựt Thăng, sinh năm 1925 (Ất Sửu) tại xã Bình Xuân, Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Song thân là cụ Nguyễn Văn Hương và cụ Trần Thị Dung pháp danh Giác Ân. Ngài là người thứ 10 trong số 13 anh em, 4 trai, 9 gái.
  • Hòa Thượng Thích Nhựt Minh (1908-1993)

    Hòa thượng thế danh là Nguyễn Quang Tống, pháp danh Nhựt Minh, húy Chơn Tảo, hiệu Trí Từ, thuộc dòng Lâm Tế đời thứ 40, sinh ngày rằm tháng 8 năm Mậu Thân (10-9-1908) tại xã Tân Lợi, tổng Quản Long, quận Cà Mau, tỉnh Bạc Liêu (nay là tỉnh Minh Hải).
  • Hòa Thượng Thích Đức Nhuận (1897-1993)

    Hòa thượng thế danh là Phạm Đức Hạp, pháp hiệu Thanh Thiện, pháp danh Đức Nhuận, sinh năm Đinh Dậu, triều Thành Thái năm thứ 9 (1897), tại Quần Phương, xã Hải Phương; huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định (nay là tỉnh Nam Hà).
  • Cư sĩ Thiều Chửu - Nguyễn Hữu Kha (1902-1954)

    Cư sĩ Nguyễn Hữu Kha, pháp danh Thiều Chửu, tên tự là Lạc Khổ, sinh năm Nhâm Dần (1902), tại làng Trung Tự, quận Đống Đa, Hà Nội.
  • Cư sĩ Chánh Trí - Mai Thọ Truyền (1905-1973)

    Cư sĩ Mai Thọ Truyền sinh ngày 01-4-1905 tại làng Long Mỹ, tỉnh Bến Tre trong một gia đình trung lưu. Thuở nhỏ ông được theo học tại trường Sơ học Pháp - Việt Bến Tre, rồi Trung học Mỹ Tho, và Chasseloup Laubat Saigon.
  • Tiểu sử Hòa Thượng Thích Từ Vân (1866-1934)

    Hòa thượng thuộc dòng thiền Lâm Tế gia phổ đời thứ 39, pháp danh Ngộ Đạo hiệu Từ Vân. Thế danh Đinh Công Thân, sinh năm Bính Dần (1866) niên hiệu Tự Đức năm thứ 20, tại làng Định Yên, Lấp Vò (nay thuộc tỉnh Đồng Tháp).
  • Cư sĩ Nguyễn Văn Hiếu (1896-1979)

    Cư sĩ Nguyễn Văn Hiểu sinh ngày 01/10/1896 tại làng Tân An, tổng Định Bảo, tỉnh Cần Thơ, con của ông Nguyễn Quang Diệu và bà Mai Thị Đường. Từ nhỏ ông học chữ Nho, sau chuyển sang học chương trình Pháp - Việt trong năm năm tại Cần Thơ.
  • Tiểu sử Hòa Thượng Thích Bửu Phước (1880-1948)

    Dịp kỷ niệm ngày Viên tịch lần thứ 64 của đại lão Hòa thượng Thích Bửu Phước (Tổ Phước Ân) là một trong những vị tiền bối Thạch trụ tong lâm, góp phần đào tạo Tăng tài và chấn hưng Phật giáo vào đầu thế kỷ 20.