Từ điển phật học

Tìm kiếm theo chữ cái
Tất cả a b c d e f g h i k l m n o p q r s t u x y z

PHÀM .

PHÀM
 
PHÀM; A. Common, ordinary
Bình thường, tầm thường.
 
Trong dân gian có các tập hợp từ như: ăn phàm, nói phàm v.v… nghĩa là ăn nói không được đứng đắn, thô tục. Trong đạo Phật, từ phàm có một nghĩa rộng hơn. Hễ không hướng tới giải thoát vẫn đeo đuổi thú vui nhục dục, chìm đắm trong phiền não thì dù bề ngoài ăn nói ra vẻ đứng đắn cũng vẫn là phàm phu, tục tử. Sách Phật nói sáu phàm: địa ngục (nên hiểu là cảnh khổ liên tục, x. địa ngục), quỷ đói (x. quỷ đói), súc sinh, người, Asura (một loài sinh vật cao cấp, nóng tính, hiếu chiến, hay gây sự đánh nhau với loài Trời, x. Atula), loài Trời (x. loài Trời) v.v… Còn sách Phật nói bốn Thánh là Thanh Văn, Duyên Giác, Bồ Tát và Phật.